Top 7 Mẫu Cửa Gió Tròn Giá Tốt Cho Nhà Xưởng, Công Trình

08/19/2026 Nghị Nextfan 64 lượt xem
Chia sẻ:

Nhà xưởng vừa xong phần thô, bản vẽ M&E cần hàng trăm miệng gió nhưng báo giá mỗi nhà cung cấp lại chênh lệch đó là bài toán quen thuộc khi tìm mua cửa gió tròn. Chọn nhầm mẫu không chỉ đội chi phí mà còn khiến thông gió kém hiệu quả, gây tiếng ồn và phải tháo lắp lại, làm chậm tiến độ bàn giao.

Trong bài viết này, Nextfan tổng hợp 7 mẫu giá tốt, giúp bạn cân đối ngân sách, kích thước và hiệu suất phù hợp với từng loại công trình.

Tổng quan cửa gió tròn

Cửa gió tròn là thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió điều hòa không khí, có mặt nan hình tròn đồng tâm, làm nhiệm vụ khuếch tán luồng khí ra không gian theo nhiều hướng một cách đồng đều.

Tổng quan cửa gió tròn
Cửa gió tròn mặt nan hình tròn đồng tâm khuếch tán luồng khí ra 

Nguyên lý hoạt động cửa gió tròn

Luồng khí từ ống gió đi vào cổ nối, gặp hệ nan đĩa nghiêng cố định và bị bẻ hướng tỏa ra 360 độ quanh trục. Nhờ vậy, không khí không thổi tập trung thành một tia gây cảm giác buốt lạnh, mà trải đều trên diện tích trần, hạn chế hiện tượng phân tầng nhiệt.

Cấu tạo của một bộ cửa gió tròn

Một bộ cửa gió tròn hoàn chỉnh gồm các bộ phận chính sau:

  • Mặt nan khuếch tán: gồm nhiều vòng nan đồng tâm hoặc nan côn xếp lồng nhau, quyết định góc tỏa và tầm thổi của luồng khí.
  • Cổ nối ống gió: phần cổ tròn có đường kính danh nghĩa D150 đến D600, nối trực tiếp vào ống gió tròn xoắn hoặc ống mềm cách nhiệt.
  • Khung định vị: giữ mặt nan cố định vào trần thạch cao, trần thả hoặc trần bê tông, đảm bảo độ phẳng và thẩm mỹ.
  • Van điều chỉnh lưu lượng VCD: bộ phận tùy chọn, cho phép cân chỉnh lượng gió từng nhánh trong quá trình test & balancing.
  • Ron cao su hoặc gioăng làm kín: hạn chế rò rỉ khí và giảm rung khi hệ thống hoạt động.
Cấu tạo của một bộ cửa gió tròn
Cấu tạo của một bộ cửa gió tròn

Top 7 mẫu cửa gió tròn giá tốt cho nhà xưởng và công trình cao tầng 2026

Dưới đây là chi tiết từng mẫu cửa gió tròn cùng đặc điểm kỹ thuật, khoảng giá tham khảo và loại công trình phù hợp, giúp bạn đối chiếu nhanh với nhu cầu thực tế của dự án.

1. Cửa gió tròn khuếch tán Louver Face

Cửa gió tròn Louver Face là mẫu thông dụng nhất trên thị trường, sử dụng hệ nan đĩa phẳng nghiêng một góc cố định để hướng dòng khí tỏa đều ra bốn phía. Mẫu này thường được chế tạo từ nhôm sơn tĩnh điện, có mặt trước phẳng nên hòa hợp tốt với trần thạch cao và trần thả.

Điểm mạnh của Louver Face nằm ở tính đa dụng: cấp gió và hồi gió đều dùng được, dải đường kính rộng từ D150 đến D600, giá thành hợp lý. Phù hợp nhất cho văn phòng, khách sạn, phòng họp và hành lang cao ốc.

Giá tham khảo: 180.000 – 850.000 đồng/bộ tùy đường kính.

Cửa gió tròn khuếch tán Louver Face
Cửa gió tròn khuếch tán Louver Face

2. Cửa gió tròn Cone Face nan côn

Cửa gió tròn Cone Face sử dụng các vòng nan hình côn lồng vào nhau thay vì nan phẳng, tạo ra luồng khí có tầm thổi xa hơn và độ ồn thấp hơn đáng kể so với Louver Face.

Nhờ khả năng đẩy gió sâu, mẫu Cone Face được ưu tiên cho nhà xưởng trần cao, sảnh thông tầng và khu vực sản xuất cần đưa khí lạnh xuống tận vùng làm việc. Vật liệu phổ biến vẫn là nhôm sơn tĩnh điện, đường kính thường dùng từ D300 trở lên.

Giá tham khảo: 350.000 – 1.200.000 đồng/bộ.

Cửa gió tròn Cone Face nan côn
Cửa gió tròn Cone Face nan côn

3. Cửa gió tròn xoay Swirl Diffuser

Cửa gió tròn xoay Swirl Diffuser có các cánh hướng dòng bố trí lệch tâm, tạo ra dòng khí xoáy khi thoát ra khỏi miệng gió. Dòng xoáy này trộn nhanh không khí lạnh với không khí trong phòng, phá vỡ hiện tượng phân tầng nhiệt ở những không gian trần rất cao.

Đặc biệt, một số phiên bản Swirl Diffuser cho phép điều chỉnh góc cánh để thay đổi hướng thổi theo mùa: hướng ngang khi làm mát, hướng thẳng xuống khi sưởi. Mẫu này thích hợp cho nhà máy trần cao, sảnh trung tâm thương mại và nhà ga.

Giá tham khảo: 550.000 – 1.500.000 đồng/bộ.

Cửa gió tròn xoay Swirl Diffuser
Cửa gió tròn xoay Swirl Diffuser

4. Cửa gió tròn nhôm sơn tĩnh điện D200

Cửa gió tròn D200 bằng nhôm sơn tĩnh điện là mẫu phổ thông có mức giá tốt nhất trong nhóm, được sản xuất hàng loạt nên luôn sẵn kho tại hầu hết nhà cung cấp.

Lớp sơn tĩnh điện phủ trên bề mặt nhôm giúp sản phẩm không rỉ sét, không cong vênh và giữ màu bền qua nhiều năm sử dụng. Với đường kính D200, mẫu này phục vụ tốt các phòng có diện tích vừa và nhỏ như phòng làm việc, phòng ngủ khách sạn, căn hộ cao tầng.

Giá tham khảo: 150.000 – 260.000 đồng/bộ.

Cửa gió tròn nhôm sơn tĩnh điện D200
Cửa gió tròn nhôm sơn tĩnh điện D200

5. Cửa gió tròn tích hợp van điều chỉnh lưu lượng VCD

Cửa gió tròn tích hợp van VCD có thêm bộ lá van đặt ngay sau cổ nối, cho phép kỹ sư đóng mở để tăng giảm lưu lượng gió của riêng nhánh đó mà không ảnh hưởng tới toàn hệ thống.

Quan trọng hơn, đây là mẫu bắt buộc đối với các công trình cần nghiệm thu test & balancing, bởi lưu lượng thực tế tại từng miệng gió phải khớp với thiết kế. Mẫu này được dùng nhiều tại cao ốc văn phòng, bệnh viện và nhà máy có yêu cầu kiểm soát áp suất phòng.

Giá tham khảo: 320.000 – 1.100.000 đồng/bộ đã bao gồm van.

Cửa gió tròn tích hợp van điều chỉnh lưu lượng VCD
Cửa gió tròn tích hợp van điều chỉnh lưu lượng VCD

6. Cửa gió tròn inox chống ăn mòn

Cửa gió tròn inox 304 được chế tạo từ thép không gỉ, chịu được môi trường ẩm cao, hơi hóa chất và không khí nhiễm mặn mà nhôm hay tôn không đáp ứng nổi.

Mẫu này là lựa chọn gần như bắt buộc cho nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy hóa chất, khu vực bếp công nghiệp và các công trình ven biển. Bề mặt inox nhẵn, dễ vệ sinh, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.

Giá tham khảo: 600.000 – 1.900.000 đồng/bộ.

Cửa gió tròn inox chống ăn mòn
Cửa gió tròn inox chống ăn mòn

7. Cửa gió tròn nhựa ABS siêu nhẹ

Cửa gió tròn nhựa ABS hoặc composite có trọng lượng chỉ bằng khoảng một phần ba so với bản nhôm cùng kích thước, đồng thời hoàn toàn không bị ăn mòn bởi hơi nước.

Ưu điểm lớn nhất của mẫu này là giá rẻ và thi công nhanh, rất phù hợp với trần thạch cao mỏng, nhà vệ sinh, kho lạnh nhỏ hoặc các hạng mục cải tạo có ngân sách hạn chế. Ngược lại, khả năng chịu nhiệt và chịu va đập của nhựa kém hơn kim loại nên không nên dùng cho khu vực nhiệt độ cao.

Giá tham khảo: 90.000 – 320.000 đồng/bộ.

Cửa gió tròn nhựa ABS siêu nhẹ
Cửa gió tròn nhựa ABS siêu nhẹ

Giá cửa gió tròn cập nhật mới 2026

Giá cửa gió tròn dao động khoảng 90.000 đến 1.900.000 đồng mỗi bộ. Mức giá cửa gió tròn tăng gần như tỷ lệ thuận với đường kính. Giá tham khảo như sau:

D150 khoảng 130.000 – 200.000 đồng

D200 khoảng 150.000 – 300.000 đồng

D250 khoảng 220.000 – 400.000 đồng

D300 khoảng 300.000 – 550.000 đồng

D400 khoảng 450.000 – 850.000 đồng

D500 khoảng 650.000 – 1.200.000 đồng

D600 khoảng 850.000 – 1.900.000 đồng

Các yếu tố ảnh hưởng giá cửa gió tròn

Yếu tố ảnh hưởng tới giá cửa gió tròn bao gồm:

  • Vật liệu: nhựa ABS rẻ nhất, kế đến là tôn, nhôm sơn tĩnh điện ở mức trung bình, inox 304 cao nhất.
  • Đường kính cổ: mỗi bậc đường kính tăng thêm thường kéo giá lên khoảng 20 – 40%.
  • Kiểu nan: Louver Face rẻ hơn Cone Face, và Swirl Diffuser có giá cao nhất do gia công cánh phức tạp.
  • Van VCD tích hợp: cộng thêm khoảng 100.000 – 400.000 đồng tùy đường kính.
  • Số lượng đặt hàng: đơn hàng dự án hàng trăm bộ luôn có đơn giá thấp hơn mua lẻ.

Cách chọn đúng mẫu và kích thước cửa gió tròn cho từng loại công trình

Dưới đây là những hướng dẫn giúp bạn chọn cửa gió tròn phù hợp nhu cầu:

Bảng tra cứu nhanh đường kính cửa gió tròn, lưu lượng gió

Bảng tra nhanh dưới đây thể hiện tương quan giữa đường kính cửa gió tròn, lưu lượng gió phù hợp và diện tích phục vụ tham khảo, giúp bạn ước lượng sơ bộ trước khi tính toán chi tiết:

  • D150: lưu lượng khoảng 100 – 180 m³/h, phục vụ khoảng 6 – 10 m² sàn.
  • D200: lưu lượng khoảng 180 – 320 m³/h, phục vụ khoảng 10 – 18 m² sàn.
  • D250: lưu lượng khoảng 300 – 500 m³/h, phục vụ khoảng 18 – 28 m² sàn.
  • D300: lưu lượng khoảng 450 – 750 m³/h, phục vụ khoảng 25 – 40 m² sàn.
  • D400: lưu lượng khoảng 800 – 1.300 m³/h, phục vụ khoảng 45 – 70 m² sàn.
  • D500: lưu lượng khoảng 1.300 – 2.000 m³/h, phục vụ khoảng 70 – 100 m² sàn.
  • D600: lưu lượng khoảng 1.900 – 2.900 m³/h, phục vụ khoảng 100 – 150 m² sàn.

Chọn size cho nhà xưởng và công trình cao tầng

  • Tại nhà xưởng trần cao, việc dùng cửa gió tròn D400 – D600 kiểu Cone Face hoặc Swirl Diffuser giúp đẩy khí xuống tới vùng làm việc cách trần nhiều mét, đồng thời giảm số điểm đấu nối trên tuyến ống gió.
  • Cao ốc văn phòng và khách sạn với trần 2,7 – 3,2 mét lại cần bố trí nhiều bộ D200 – D300 kiểu Louver Face để gió trải đều, tránh tình trạng có chỗ quá lạnh còn chỗ khác đọng nhiệt.

Lựa chọn giữa nhôm, tôn và inox

  • Nhôm sơn tĩnh điện là lựa chọn cân bằng nhất về giá và độ bền
  • Tôn phù hợp khi cần tiết kiệm chi phí.
  • Inox là bắt buộc với môi trường ăn mòn.

So sánh cửa gió tròn với cửa gió vuông

Bảng dưới đây đối chiếu hai loại theo sáu tiêu chí thường được cân nhắc khi lựa chọn:

Tiêu chí Cửa gió tròn Cửa gió vuông
Dạng dòng khí Tỏa đều 360 độ quanh trục Tỏa theo 1 – 4 hướng cố định
Tổn thất áp suất Thấp hơn nhờ biên khí động mềm Cao hơn do góc cạnh gây nhiễu dòng
Phạm vi phủ gió Rộng và đều, ít điểm chết Tập trung hơn, dễ tạo góc đọng khí
Chi phí Cao hơn ở cùng diện tích mặt Thấp hơn, phổ thông hơn
Thẩm mỹ Mềm mại, nổi bật trên trần Hòa hợp với lưới trần thả 600×600
Thi công Cần đấu nối ống tròn hoặc ống mềm Dễ ghép với ống vuông sẵn có

Như vậy trên đây là những mẫu cửa gió tròn mà Nextfan chia sẻ đến bạn. Chọn đúng mẫu cửa gió tròn trong 7 lựa chọn kể trên, kết hợp với tính toán đường kính theo lưu lượng và kiểm soát tốc độ gió tại cổ, sẽ giúp hệ thống thông gió của nhà xưởng và công trình cao tầng vận hành êm, phân phối khí đều và tiết kiệm chi phí đầu tư dài hạn.

Bài viết liên quan