Quạt sò 220V (1 pha) công suất mạnh, giá tốt tại TPHCM
Danh mục: Tin tức
Đăng vào ngày: 21/10/2026
Khi tìm nơi bán quạt hút công nghiệp tại Bình Dương, người mua thường cần giải quyết đồng thời ba việc: chọn được nhà cung cấp phù hợp, xác định đúng loại quạt cho hiện trạng nhà xưởng và nhận báo giá có cùng phạm vi để so sánh.
Danh sách dưới đây gồm 5 đơn vị để tham khảo, không xếp hạng từ tốt nhất đến thấp nhất. Sau phần này là hướng dẫn xác định loại quạt, lưu lượng, cột áp, đường khí bù và những thông tin nên chuẩn bị trước khi yêu cầu báo giá.

Không nên chọn nhà cung cấp chỉ vì có nhiều model hoặc báo giá thấp. Giá trị thực tế nằm ở khả năng đưa ra đúng nhóm quạt, giải thích được thông số làm việc và thể hiện rõ phạm vi thiết bị, phụ kiện và triển khai trong báo giá.
| Đơn vị | Phù hợp khi | Nên kiểm tra trước khi chốt |
|---|---|---|
| NextFan | Cần chọn quạt từ hiện trạng nhà xưởng, lưu lượng và điều kiện hệ thống | Loại quạt, tổng lưu lượng, cột áp khi cần, số lượng và phạm vi báo giá |
| iFan Group | Cần tham khảo nhiều nhóm quạt công nghiệp trong cùng một danh mục | Model được đề xuất dựa trên lưu lượng và áp suất nào |
| TH Vinasun | Bài toán liên quan cả quạt, thông gió hoặc hệ thống hút công nghiệp | Báo giá gồm thiết bị riêng hay thêm đường ống, phụ kiện và triển khai |
| Vina Sumo | Cần kết hợp quạt với hút bụi, hút khói, hút mùi hoặc làm mát | Lưu lượng làm việc của quạt sau khi tính trở lực hệ thống |
| Quạt công nghiệp Hòa Phát | Cần quạt đi cùng hệ thống hút hoặc thông gió nhà xưởng | Phạm vi quạt, phụ kiện, phần điện và lắp đặt trong báo giá |
NextFan cung cấp quạt hút công nghiệp, quạt hướng trục và quạt ly tâm. Văn phòng tại 20 Đường D5, KDC Phúc Đạt, khu vực Tân Đông Hiệp – Dĩ An, Bình Dương.
NextFan phù hợp để đưa vào danh sách so sánh khi người mua chưa xác định được nên dùng quạt vuông, hướng trục hay ly tâm. Khi hỏi giá, nên gửi diện tích, chiều cao xưởng, mục tiêu hút, vị trí lắp, nguồn điện và thông tin đường ống nếu có thay vì chỉ gửi kích thước quạt.
iFan Group có nhiều nhóm quạt như quạt thông gió vuông, composite, hướng trục, ly tâm và hút mái. Đơn vị này phù hợp để tham khảo khi người mua muốn so nhiều cấu hình trước khi thu hẹp lựa chọn.
Điểm cần hỏi rõ là model được đề xuất dựa trên lưu lượng, cột áp và điều kiện làm việc nào, tránh chọn chỉ vì cùng kích thước hoặc công suất motor.
TH Vinasun có các nhóm sản phẩm và hệ thống liên quan đến quạt công nghiệp, thông gió và hút bụi. Đây là lựa chọn đáng tham khảo khi bài toán không chỉ dừng ở một vài quạt hút độc lập.
Trước khi so giá, nên làm rõ báo giá gồm riêng thiết bị hay có thêm đường ống, phụ kiện và các hạng mục triển khai.
Vina Sumo cung cấp quạt hút vuông, quạt composite, quạt hướng trục, quạt ly tâm cùng các giải pháp liên quan đến hút bụi, hút khói, hút mùi và làm mát.
Với hệ thống có đường ống, nên hỏi lưu lượng quạt tại điều kiện làm việc thực tế sau khi tính trở lực thay vì chỉ nhìn lưu lượng danh định.
Quạt công nghiệp Hòa Phát có các nhóm quạt hút, quạt hướng trục, quạt ly tâm và các hạng mục liên quan đến hút bụi, hút nhiệt và thông gió.
Nếu đưa đơn vị này vào danh sách so sánh, nên yêu cầu tách rõ thông số quạt, phụ kiện, phần điện và lắp đặt để các báo giá được so trên cùng phạm vi.
Thông tin địa điểm và hoạt động của các doanh nghiệp có thể thay đổi theo thời gian. Nếu cần đến trực tiếp kho, văn phòng hoặc xưởng, nên liên hệ đơn vị trước khi di chuyển.
Nếu đang tìm nơi bán quạt hút công nghiệp tại Bình Dương, người mua nên bắt đầu từ lưu lượng cần xử lý thay vì chọn theo kích thước khung hoặc công suất motor. NextFan hiện có các dòng quạt vuông từ nhóm lưu lượng khoảng 19.000 m³/h đến khoảng 45.000 m³/h, phù hợp cho nhiều quy mô thông gió nhà xưởng.
Bảng dưới đây chọn 5 cấu hình đại diện để dễ khoanh vùng thiết bị và ngân sách.
| Kích thước | Lưu lượng | Công suất | Điện áp | Giá hiện tại | Phù hợp khi | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 700×700 | 19.000 m³/h | 0,37 kW | 220V / 380V | 2.800.000đ | Cần thông gió trực tiếp qua tường hoặc vách với lưu lượng ở nhóm khoảng 19.000 m³/h cho mỗi vị trí quạt | Xem quạt 700×700 |
| 800×800 | 20.000–22.000 m³/h | 0,37 kW | 220V / 380V | 2.800.000đ | Cần tăng lưu lượng trên từng ô lắp nhưng vẫn muốn chia nhiều điểm hút dọc theo vách xưởng | Xem quạt 800×800 |
| 900×900 | Khoảng 28.000 m³/h | 0,37 kW | 220V / 380V | 3.700.000đ | Cần lưu lượng lớn hơn trên mỗi vị trí hút để giảm số lượng quạt so với các kích thước nhỏ hơn | Xem quạt 900×900 |
| 1000×1000 | Khoảng 28.000–35.000 m³/h | Khoảng 0,55–0,75 kW | 220V / 380V | 3.900.000đ | Cần dải lưu lượng cao hơn nhóm quạt 700–900 mm và có đủ diện tích vách cho ô lắp lớn hơn | Xem quạt 1000×1000 |
| 1380×1380 | Khoảng 44.500–45.000 m³/h | 1,1 kW | 220V / 380V | 4.500.000đ | Cần lưu lượng lớn trên từng vị trí hút cho nhà xưởng, kho hoặc khu sản xuất có nhu cầu trao đổi khí cao | Xem quạt 1380×1380 |
Không nên đọc bảng theo hướng “xưởng lớn thì mua quạt lớn”. Sau khi xác định tổng lưu lượng cần đạt, cần xét tiếp số vị trí hút, đường khí đi vào, khoảng cách phân bố quạt và việc hệ thống có đường ống hay không. Với hệ thống nối ống hoặc có trở lực đáng kể, lưu lượng tự do của quạt vuông không phải thông số đủ để chốt thiết bị.
Trước khi chọn model, hãy xác định đúng vấn đề cần xử lý. Đây là bước giúp loại nhanh những cấu hình không phù hợp và tránh mua quạt chỉ vì kích thước hoặc giá.
| Hiện trạng | Cần kiểm tra trước | Hướng lựa chọn |
|---|---|---|
| Nóng và bí khí trên toàn nhà xưởng | Thể tích xưởng, vị trí lấy khí vào, hướng luồng gió | Hệ thống thông gió tổng thể, thường xem xét quạt hút vách hoặc phương án hút – cấp khí |
| Nóng tập trung tại máy hoặc một khu vực | Vị trí nguồn nhiệt và phạm vi cần xử lý | Hút hoặc thông gió cục bộ thay vì tăng quạt cho toàn xưởng |
| Không khí phải đi qua đường ống | Chiều dài ống, đường kính, số co và phụ kiện | Kiểm tra quạt hướng trục hoặc quạt ly tâm theo lưu lượng và cột áp |
| Có bụi, mùi hoặc khí phát sinh tại một điểm | Vị trí phát sinh, chụp hút, tuyến ống và lọc nếu có | Ưu tiên hút tại nguồn thay vì chỉ thông gió tổng thể |
| Khí nóng tích tụ phía trên mái | Kết cấu mái, vị trí hút và đường khí bù | Xem xét quạt hút mái hoặc phương án thoát khí phía trên |
Sau khi xác định hiện trạng, bước tiếp theo là chọn nhóm quạt. Không có một loại quạt phù hợp cho mọi nhà xưởng; điểm quyết định là cách không khí phải di chuyển và mức trở lực quạt phải làm việc cùng.
| Tình huống | Nhóm quạt nên xem xét | Thông số cần chú ý |
|---|---|---|
| Hút lượng khí lớn trực tiếp qua tường hoặc vách | Quạt hút vuông công nghiệp | Lưu lượng, kích thước, motor, vật liệu, độ rung và chớp lật |
| Thông gió cục bộ hoặc dẫn khí theo tuyến ống | Quạt hướng trục | Lưu lượng, cột áp, đường kính, chiều dài và trở lực tuyến ống |
| Đường ống dài, nhiều co, chụp hút, bộ lọc hoặc trở lực cao | Quạt ly tâm | Cột áp, lưu lượng tại điểm làm việc, môi trường hút và cấu hình đường ống |
| Khí nóng tập trung phía trên mái | Quạt hút mái | Vị trí hút, kết cấu mái, đường khí bù và cách phân bố điểm hút |

Kích thước khung hoặc đường kính cánh không phản ánh đầy đủ khả năng làm việc của quạt. Khi không khí phải đi qua đường ống dài, nhiều đoạn co, chụp hút, lưới hoặc bộ lọc, hệ thống phát sinh trở lực và lưu lượng thực tế sẽ thay đổi.
Trong những trường hợp này, cần xem lưu lượng tại điểm làm việc và cột áp tương ứng. Hai quạt cùng kích thước vẫn có thể cho kết quả khác nhau nếu đường đặc tính và khả năng tạo áp khác nhau.

Với bài toán thông gió tổng thể, trước tiên cần xác định thể tích khu vực:
Thể tích khu vực = diện tích sàn × chiều cao trung bình
Ví dụ, khu vực rộng 500 m² và cao trung bình 6 m có thể tích khoảng 3.000 m³. Con số này mới cho biết thể tích không gian, chưa phải lưu lượng quạt cần mua.
Lưu lượng yêu cầu còn phải xét mức phát nhiệt, bụi, mùi, mật độ máy, cách tổ chức khí vào và mục tiêu thông gió. Vì vậy, không nên áp một hệ số trao đổi khí duy nhất cho mọi nhà xưởng.
Khi đã xác định được lưu lượng tổng cần đạt, số lượng quạt sơ bộ có thể xem theo quan hệ:
Số lượng quạt sơ bộ = lưu lượng tổng cần đạt ÷ lưu lượng làm việc của một quạt
Cần dùng lưu lượng làm việc phù hợp với điều kiện hệ thống, không mặc định lấy mức lưu lượng lớn nhất của quạt. Nếu có đường ống hoặc các thành phần tạo trở lực, phải kiểm tra thêm cột áp.
Đường ống, đoạn co, chụp hút, lưới và bộ lọc đều tạo trở lực. Trở lực càng lớn, việc chọn quạt chỉ bằng kích thước hoặc lưu lượng tự do càng thiếu chính xác.
Quạt hút cũng cần đường cho không khí mới đi vào. Nếu cửa lấy gió quá nhỏ, bị chắn hoặc nằm sai vị trí, tăng thêm quạt chưa chắc cải thiện được trao đổi không khí qua khu vực làm việc.
Một số hệ thống phối hợp cửa lấy gió, quạt cấp hoặc tấm làm mát nhà xưởng để tổ chức luồng khí đi từ vùng cấp sang vùng hút.

Muốn so các nhà cung cấp trên cùng một cơ sở, nên gửi cùng một bộ dữ liệu đầu vào. Đây là cách tránh tình trạng mỗi đơn vị đang báo một cấu hình và phạm vi khác nhau.
Có thể tham khảo riêng các nhóm quạt hút công nghiệp 1 pha và quạt hút công nghiệp 3 pha, nhưng điện áp không nên là tiêu chí duy nhất để chọn quạt.
Khi đã chuẩn bị đủ dữ liệu, người mua có thể yêu cầu báo giá quạt hút công nghiệp từ 2–3 đơn vị và so trên cùng một đầu bài.
Giá thấp hơn chưa chắc là phương án rẻ hơn nếu phạm vi cung cấp khác nhau. Trước khi so tổng tiền, cần kiểm tra các báo giá có cùng cấu hình và cùng phạm vi hay không.
| Hạng mục | Cần đối chiếu | Lý do cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Loại quạt và model | Kiểu quạt, kích thước và cấu hình | Tránh so hai thiết bị phục vụ hai điều kiện khác nhau |
| Lưu lượng và cột áp | Thông số tại điều kiện làm việc | Xác định thiết bị có đáp ứng hệ thống hay không |
| Motor và nguồn điện | Công suất, điện áp và cấu hình motor | Ảnh hưởng đến khả năng vận hành và đấu nối |
| Vật liệu | Khung, cánh và vật liệu | Phải phù hợp với nhiệt, bụi, ẩm và môi trường sử dụng |
| Số lượng quạt | Số thiết bị và lưu lượng làm việc của từng quạt | Tổng giá có thể khác chỉ vì số lượng hoặc cấu hình khác nhau |
| Phụ kiện | Khung đỡ, chớp và chi tiết kết nối | Tránh phát sinh sau khi mua |
| Vận chuyển và lắp đặt | Phạm vi giao hàng và công việc tại hiện trường | Mỗi nhà xưởng có khối lượng triển khai khác nhau |
| Phần điện | Dây dẫn, đóng cắt, điều khiển và đấu nối nếu có | Phân biệt báo giá thiết bị với báo giá hoàn chỉnh |
| Bảo hành | Thời gian và phạm vi áp dụng cho đúng thiết bị | Làm rõ trách nhiệm sau khi mua |
Chỉ nên kết luận phương án nào rẻ hơn khi loại quạt, thông số làm việc, số lượng và phạm vi cung cấp tương đương.
NextFan cung cấp quạt hút công nghiệp, quạt hướng trục và quạt ly tâm cho các nhu cầu thông gió và hút khí trong nhà xưởng.

Khách hàng có thể liên hệ NextFan qua hotline 0913.834.085 hoặc email Kt.nextfan@gmail.com. Văn phòng tại 20 Đường D5, KDC Phúc Đạt, khu vực Tân Đông Hiệp – Dĩ An, Bình Dương.
Để trao đổi nhanh hơn, nên gửi ngay diện tích và chiều cao xưởng, vấn đề cần xử lý, vị trí dự kiến lắp, nguồn điện, thông tin đường ống nếu có và hình ảnh hiện trạng.
Với nhà xưởng có máy móc phát nhiệt, bụi hoặc khí trong quá trình sản xuất, nên đánh giá hệ thống khi dây chuyền đang hoạt động. Điều kiện vận hành thực tế mới cho thấy rõ vị trí phát sinh vấn đề và luồng khí cần xử lý.

Tôi là Nguyễn Công Nghị hiện đang là CEO và là người sáng lập nên NextFan. Với nhiều năm kinh nghiệm ngành công nghiệp trong các lĩnh vực: Quạt công nghiệp, thi công hệ thống hút bụi và giải pháp làm mát nhà xưởng….. Tôi mong muốn mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích nhất.