Bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi mới nhất theo TCVN

10/20/2026 Công Nghị NextFan 16 lượt xem
Chia sẻ:

Tiêu chuẩn cấp gió tươi là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống thông gió, giúp đảm bảo chất lượng không khí và tạo môi trường sống, làm việc trong lành. Việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn không chỉ giúp cung cấp đủ lượng không khí tươi mà còn tối ưu hiệu suất vận hành và tiết kiệm năng lượng cho công trình. Trong bài viết dưới đây, Nextfan sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tiêu chuẩn cấp gió tươi mới nhất, bảng lưu lượng và cách tính toán chính xác cho từng không gian.

Tiêu chuẩn cấp gió tươi là quy định gì?

Tiêu chuẩn cấp gió tươi là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật quy định lượng không khí ngoài trời cần cung cấp vào không gian sử dụng nhằm đảm bảo chất lượng không khí, duy trì môi trường thông thoáng và bảo vệ sức khỏe con người. Lưu lượng gió tươi thường được tính bằng đơn vị m³/h/người (mét khối không khí mỗi giờ cho một người).

Tại Việt Nam, TCVN 5687:2024 là tiêu chuẩn quốc gia về thông gió và điều hòa không khí, đưa ra các yêu cầu thiết kế liên quan đến việc cấp không khí ngoài cho công trình.

Lượng gió tươi cần cấp không giống nhau ở mọi không gian mà phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Loại công trình: Văn phòng, nhà ở, trường học, bệnh viện hay nhà xưởng có yêu cầu thông gió khác nhau.
  • Số lượng người: Không gian càng đông người thì nhu cầu cấp gió tươi thường càng lớn.
  • Mục đích sử dụng: Phòng làm việc, phòng họp, phòng ngủ và khu vực sản xuất có mức yêu cầu cấp khí khác nhau.
  • Mức độ ô nhiễm: Những khu vực phát sinh nhiều bụi, khí thải hoặc chất ô nhiễm cần được tính toán thông gió phù hợp.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn cấp gió tươi giúp hạn chế tích tụ CO₂ và các chất ô nhiễm trong phòng, cải thiện chất lượng không khí và tạo môi trường sinh hoạt, làm việc thoải mái hơn. Lưu lượng cụ thể cho từng loại không gian được trình bày trong bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi dưới đây.

Những tiêu chuẩn cấp gió tươi
Những tiêu chuẩn cấp gió tươi

Bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi theo TCVN 5687:2024

Theo TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế, lưu lượng gió tươi cần cấp cho mỗi không gian được xác định dựa trên công năng sử dụng, diện tích và số lượng người trong phòng. Tiêu chuẩn đưa ra các thông số cụ thể cho phòng điều hòa không khí và số lần trao đổi không khí tham khảo đối với phòng thông gió cơ khí.

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi theo TCVN 5687:2024 giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng khi thiết kế hệ thống thông gió.

Bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi cho phòng điều hòa

Theo Bảng E.1, Phụ lục E của TCVN 5687:2024, lưu lượng gió tươi cho các phòng điều hòa không khí tiện nghi được quy định như sau:

Loại phòng Diện tích (m²/người) Lượng gió tươi (m³/h/người)
Phòng ngủ khách sạn, nhà nghỉ 10 35
Phòng khách khách sạn, nhà nghỉ 5 35
Hành lang khách sạn 3 25
Phòng hội thảo khách sạn 2 30
Hội trường khách sạn 1 25
Phòng làm việc khách sạn 12–14 30
Sảnh đón tiếp khách sạn 1,5 25
Phòng ngủ tập thể 5 25
Phòng làm việc tại công sở 8–10 25
Phòng họp, phòng hội đồng tại công sở 1 30
Phòng chờ tại công sở 2 25
Phòng ngủ nhà ở 8–10 35
Phòng khách nhà ở 8–10 30
Phòng ăn nhà hàng 1,4 30
Phòng khám bệnh 5 25
Phòng bệnh nhân 10 40
Phòng phẫu thuật 5 50

Bảng tiêu chuẩn cấp gió tươi cho phòng thông gió cơ khí

Đối với các không gian sử dụng hệ thống thông gió cơ khí, Phụ lục F của TCVN 5687:2024 đưa ra số lần trao đổi không khí tham khảo như sau:

Loại phòng, công trình Số lần trao đổi không khí (lần/giờ)
Công sở 6
Nhà ở, phòng ngủ 2–3
Phòng ăn khách sạn, căng tin 10
Cửa hàng, siêu thị 6
Phòng học 8
Phòng thí nghiệm 10–12
Thư viện 5–6
Bệnh viện 6–8
Nhà hát, rạp chiếu phim 8
Sảnh, hành lang, cầu thang, lối ra 4
Phòng tắm, phòng vệ sinh 10
Phòng bếp thương mại, ký túc xá, xí nghiệp 20
Gara ô tô 6
Phòng máy bơm cấp thoát nước 8

Tiêu chuẩn quy định cấp gió tươi cho văn phòng

Tiêu chuẩn cấp gió tươi cho văn phòng được áp dụng nhằm đảm bảo không gian làm việc luôn có đủ lượng không khí sạch, hạn chế tình trạng tích tụ CO₂, bụi bẩn và các chất ô nhiễm. Theo TCVN 5687:2010 về thông gió và điều hòa không khí, lưu lượng gió tươi cấp vào phòng điều hòa cần đạt tối thiểu 20 m³/h/người. Đối với các văn phòng có mật độ nhân sự cao hoặc không gian kín, có thể cân nhắc mức 25–30 m³/h/người để cải thiện chất lượng không khí.

Khi thiết kế hệ thống cấp gió tươi cho văn phòng, cần xem xét các yếu tố sau:

  • Diện tích không gian: Văn phòng có diện tích lớn cần được tính toán và phân bổ lưu lượng gió phù hợp để không khí lưu thông đồng đều.
  • Số lượng nhân viên: Số người làm việc càng đông thì tổng lưu lượng gió tươi cần cung cấp càng lớn.
  • Đặc điểm hoạt động: Phòng họp, khu vực làm việc tập trung hoặc không gian sử dụng nhiều thiết bị điện tử có thể có nhu cầu thông gió khác nhau.
  • Mức độ ô nhiễm không khí: Cần đánh giá chất lượng không khí bên ngoài và bên trong để lựa chọn phương án cấp gió, lọc bụi phù hợp.

Ngoài việc đáp ứng lưu lượng theo tiêu chuẩn, hệ thống cấp gió tươi văn phòng cần vận hành ổn định, hạn chế tiếng ồn, tiết kiệm điện năng và thuận tiện cho việc vệ sinh, bảo trì. Việc tính toán đúng công suất và lựa chọn thiết bị phù hợp sẽ giúp duy trì môi trường làm việc thông thoáng, tạo cảm giác dễ chịu và góp phần nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

Tiêu chuẩn cấp gió tươi cho văn phòng
Tiêu chuẩn cấp gió tươi cho văn phòng

Công thức tính lưu lượng gió tươi theo tiêu chuẩn

Để lựa chọn hệ thống thông gió phù hợp, việc xác định lưu lượng gió tươi là bước quan trọng cần thực hiện trước khi lựa chọn thiết bị.

Tùy theo loại công trình, có thể tính toán lưu lượng theo số người hoặc theo số lần trao đổi không khí.

Cách tính lưu lượng gió tươi theo số người

Đây là phương pháp thường được áp dụng cho các không gian có số lượng người sử dụng tương đối ổn định như văn phòng, phòng họp hoặc phòng học.

Công thức:

Q= N x q

Trong đó:

  • Q: Tổng lưu lượng gió tươi cần cấp (m³/h).
  • N: Số người sử dụng trong phòng.
  • q: Lượng gió tươi yêu cầu cho mỗi người (m³/h/người).

Ví dụ thực tế:

Một phòng hội thảo có 50 người, áp dụng mức lưu lượng 30 m³/h/người.

Lượng gió tươi cần cung cấp được tính như sau:

Q= 50 x 30 = 1.500 m3/h

Như vậy, phòng hội thảo cần được thiết kế để cung cấp lưu lượng không khí ngoài trời khoảng 1.500 m³/h theo giả thiết trên.

Khi lựa chọn quạt cấp gió, cần tính thêm tổn thất áp suất trên đường ống, bộ lọc và các phụ kiện để bảo đảm lưu lượng thực tế tại miệng cấp đáp ứng yêu cầu.

Cách tính lưu lượng gió theo thể tích phòng

Đối với các không gian sử dụng phương pháp tính theo số lần trao đổi không khí, lưu lượng được xác định bằng công thức:

Q= S x H x ACH

Trong đó:

  • Q: Lưu lượng không khí cần trao đổi (m³/h).
  • S: Diện tích phòng (m²).
  • H: Chiều cao phòng (m).
  • ACH: Số lần trao đổi không khí trong một giờ (lần/h).

Ví dụ:

Một phòng có diện tích 100 m², chiều cao 3 m và giả định cần trao đổi không khí 4 lần/giờ.

Lưu lượng được tính như sau:

Q= 100 x 3 x 4 =1.200 m3/h

Kết quả cho thấy hệ thống cần đáp ứng mức trao đổi không khí 1.200 m³/h theo giả thiết thiết kế.

Tuy nhiên, cần phân biệt lưu lượng không khí trao đổi và lưu lượng gió tươi từ bên ngoài. Hai thông số này chỉ bằng nhau khi toàn bộ lượng không khí cấp là không khí ngoài trời. Giá trị ACH = 4 trong ví dụ cũng chỉ là giả định minh họa, không phải định mức chung cho mọi loại phòng.

Tính lưu lượng gió theo thể tích phòng
Tính lưu lượng gió theo thể tích phòng

Tiêu chuẩn cấp gió tươi cho nhà xưởng công nghiệp

Đối với nhà xưởng, việc tính toán lượng không khí cấp vào không chỉ phụ thuộc vào diện tích mà còn liên quan đến đặc điểm sản xuất, số lượng công nhân và các nguồn phát sinh nhiệt, bụi, hơi ẩm hoặc khí thải.

Không gian nhà xưởng có thể sử dụng thông gió tự nhiên, thông gió cơ khí hoặc kết hợp cả hai phương pháp.

Tuy nhiên, cần phân biệt hệ thống thông gió phục vụ điều kiện vệ sinh môi trường với các hệ thống hút bụi, hút khí thải công nghiệp hoặc thông gió phục vụ yêu cầu phòng cháy chữa cháy.

Các yếu tố cần xem xét khi cấp gió tươi nhà xưởng

Một hệ thống cấp gió nhà xưởng cần được tính toán dựa trên những yếu tố chính sau:

  • Diện tích và chiều cao nhà xưởng: Xác định thể tích không gian cần thông gió.
  • Số lượng công nhân: Là cơ sở đánh giá nhu cầu không khí ngoài trời phục vụ người lao động.
  • Nhiệt lượng phát sinh: Máy móc và dây chuyền sản xuất có thể tạo ra lượng nhiệt lớn.
  • Nguồn phát sinh ô nhiễm: Bụi, hơi hóa chất và khí thải cần được kiểm soát bằng giải pháp phù hợp.
  • Điều kiện lấy và thải gió: Cần bảo đảm không khí thải không quay trở lại cửa lấy gió tươi.

Với những nhà xưởng có quy mô lớn, việc sử dụng quạt công nghiệp kết hợp hệ thống cấp và hút gió thường là một phương án đáng cân nhắc.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn cấp gió tươi giúp đảm bảo chất lượng không khí, nâng cao hiệu quả thông gió và tối ưu chi phí vận hành cho từng công trình. Để hệ thống hoạt động ổn định, cần tính toán chính xác lưu lượng gió và lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp cấp gió tươi hiệu quả, hãy liên hệ Nextfan để được tư vấn, lựa chọn thiết bị thông gió chất lượng và phù hợp với công trình. 

Bài viết liên quan